tuancautruc

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Ba, 10 tháng 1, 2017

Thành phần cấu tạo, phân loại băng tải – bang chuyền

Thành phần cấu tạo, phân loại băng tải – bang chuyền

Băng tải- Băng chuyền là một sự sáng tạo đặc biệt mang tính ứng dụng rất cao. Thay vì vận chuyển bằng sức người vừa tốn thời gian lại vừa tốn kém chi phí nhân công lại tạo khung cảnh lộn xộn cho nơi làm việc. Hiểu được điều đó, nên hiện nay băng tải đang được ứng dụng rất nhiều trong đời sống công nghiệp hiện đại. Ứng dụng công nghệ băng tải vào sản xuất đã giúp tiết kiệm được rất nhiều thời, công sức, tiền của cho nhà sản xuất.
Hiện nay, trong các dây chuyền lắp ráp, sản xuất thì băng tải - băng chuyền là một trong những bộ phận quan trọng không chỉ trong nước mà còn cả ở trên thế giới. Nó góp phần tạo nên một môi trường sản xuất khoa học, năng động  mang lại hiệu quả kinh tế cao nhờ giải phóng sức lao động.
        Các băng tải được đặc trưng bởi các loại đai được sử dụng (vật liệu, kết cấu, độ dày) và vị trí của các nhóm vận động. Động cơ được gắn vào một kết thúc một cán lên. Khi động cơ trên, các Con lăn sẽ quay ngược lại gây ra do con lăn áp lực cao của các tấm thảm cao su, khi áp dụng đúng cách, tạo ra một áp lực đáng kể vào bên trong.


 Thành phần cấu tạo băng tải
- Một động cơ giảm tốc trục vít và bộ điều khiển kiểm soát tốc độ.
- Bộ con lăn chủ động và bị động.
- Hệ thống khung đỡ con lăn.
- Hệ thống dây băng hoặc con lăn.

 Các loại băng tải:
Băng tải cao su: Chịu nhiệt, sức tải lớn.
Băng tải xích: Khá tốt trong ứng dụng tải dạng chai, sản phẩm cần độ vững chắc.
Băng tải con lăn gồm: băng tải con lăn nhựa, băng tải con lăn nhựa PVC, băng tải con lăn thép mạ kẽm, băng tải con lăn truyền động bằng motor.
Băng tải đứng: vận chuyển hàng hóa theo phương hướng lên thẳng đứng.
Băng tải PVC : Tải nhẹ và thông dụng với kinh tế
Băng tải linh hoạt: Di chuyển
Băng tải góc cong: chuyển hướng sản phẩm 30 đến 180 độ.

Mỗi loại băng tải có mỗi hình dạng, chức năng và ứng dụng khác nhau, cho nên hãy cân nhắc lựa chọn cho mình loại băng tải phù hợp nhất với mục đích sử dụng. Để băng tải có thể phát huy được hết chức năng của nó phục vụ tốt cho việc vận chuyển hàng hóa thì phải lựa chọn loại băng tải có chức năng phù hợp. Đồng thời, tiết kiệm được rất nhiều chi phí và tăng năng suất cho công việc.

Những lưu ý khi lắp ráp máy khí nén STNC

Những lưu ý khi lắp ráp máy khí nén STNC:

STNC là chiếc sản phẩm có chất lượng cao. trang bị khí nén STNC Đà Nẵng được người tiêu dùng tin tưởng nhiều năm qua ko chỉ bởi chất lượng mà còn nhờ vào những nhà cung cấp đi kèm mà tổ chức mang lại cho người mua. Nhà phân phối cho bạn một số thông tin có ích trong việc lắp đặt các trang bị xi lanh khí nén STNC đặc biệt là máy xi lanh khí nén, giúp bạn vừa có thể tiết kiệm được thời kì, mức giá và tăng hiệu suất làm việc của máy.
Trước tiên, lúc lắp đặt máy cần chọn lựa vị trí đặt máy cho thích hợp. Nơi đặt máy nên cao hơn so với mặt đất ở nơi cứng cáp, có thể kê thêm nệm cao su để giảm chấn. nếu như đặt trên tầng thì phải tính toán đến khả năng chịu lực của sàn nhà.
Để máy nén khí hoạt động hiệu quả thì nên đặt máy ở nơi khô thoáng, giảm thiểu ánh sáng trực tiếp. ví như ở ngoài trời thì lắp thêm mái che hạn chế mưa nắng gây hư hỏng máy. Mái che phải cách máy tối thiểu 40cm để tránh khiến cản trở việc thoát khí nóng ra ngoài.
Quan tâm tới nguồn điện đầu vào cung cấp cho máy. Đây là điều quan yếu bởi nếu dòng điện vào không đáp ứng với định mức của máy thì hiệu quả khiến cho việc sẽ giảm sút rất to. Tiêu dùng chiếcday curoa có tiết diện phù hợp, vừa đủ đảm bảo cho dòng điện có thể vận chuyển mà không gây ra hao mòn điện áp.


Lắp những dây đai thẳng hàng, ko quá căng và vuông góc với động cơ. Độ chặt của dây đai cũng vừa phải, mang thể nới lỏng bu lông để thay đổi lực của dây đai.
Lắp những van xả thải nước ngưng động trong con đường ống ở nơi tốt nhất của hệ thống ống khí. con đường ống chính của hệ thống khí nén nghiêng 1-2 độ và lưu ý tiêu dùng ống có tuyến phố kính thích hợp mang lưu lượng khí trong máy.


Trên đây là một số lưu ý lúc lắp đặt máy khí nén. Phần tiếp theo chúng tôi sẽ chỉ dẫn cách thức lắp đặt các trang bị khí nén khác như xi lanh khí nén, van khí nén, bộ lọc khí, thuoc kep …Nếu muốn được giải đáp thêm hãy liên hệ nhà cung cấp độc quyền vật dụng khí nén STNC Đà Nẵng và miền Trung

Nguyên nhân xảy ra tai nạn khi sử dụng máy thi công

Nguyên nhân xảy ra tai nạn khi sử dụng máy thi công

Có rất nhiều nguyên nhân xảy ra tai nạn trong quá trình thi công. Một trong những nguyên nhân chính xảy ra là do vận hành máy thi công trong quá trình làm việc :
Dưới đây là một số nguyên nhân chính khi sử dụng máy :
1. Máy sử dụng không tốt:
a) Máy không hoàn chỉnh:
Thiếu thiết bị an toàn hoặc có những đã bị hỏng, hoạt động thiếu chính xác, mất tác dụng tự động bảo vệ khi làm việc quá giới hạn tính năng cho phép.
Thiếu các thiết bị tín hiệu âm thanh, ánh sáng (đèn, còi, chuông).
Thiếu các thiết bị áp kế, vôn kế, ampe kế, thiết bị chỉ sứcnâng của cần trục ở độ vươn tương ứng...

b) Máy đã hư hỏng:
Các bộ phận, chi tiết cấu tạo của máy đã bị biến dạng lớn, cong vênh, rạn nứt, đứt gãy.
Hộp số bị trục trặc làm cho vận tốc chuyển động theo phương ngang, phương đứng, xoay không chính xác theo điều khiển của người vận hành.
Hệ thống phanh điều khiển bị gỉ mòn không đủ tác dụng hãm.
2. Máy bị mất cân bằng ổn định:
Do máy đặt trên nền không vững chắc: nền yếu hoặc nền dốc quá góc nghiêng cho phép khi cẩu hàng hoặc đổ vật liệu.
Cẩu nâng quá trọng tải.
Tốc độ di chuyển, nâng hạ vật với tốc độ nhanh gây ra mômen quán tính, mômen ly tâm lớn. Đặc biệt hãm phanh đột ngột gây ra lật đổ máy.
Máy làm việc khi có gió lớn (trên cấp 6), đặc biệt đối với máy có trọng tâm cao.
3. Thiếu các thiết bị che chắn, rào ngăn nguy hiểm:
Vùng nguy hiểm khi máy móc hoạt động là khoảng không gian hay xuất hiện mối nguy hiểm cho sức khoẻ và tính mạng con người. Trong vùng này thường xảy ra các tai nạn sau:
Máy kẹp, cuộn quần áo, tóc, chân tay ở các bộ phận truyền động.
Các mãnh dụng cụ và vật liệu gia công văng bắn vào người.
Bụi, hơi, khí độc toả ra ở các máy gia công vật liệu gây nên các bệnh ngoài da, ảnh hưởng cơ quan hô hấp, tiêu hoá của con người.
Các bộ phận máy va đập vào người hoặc đất đá, vật cẩu từ máy rơi vào người trong vùng nguy hiểm.
Khoan đào ở các máy đào, vùng hoạt động trong tầm với cảu cần trục.
4. Sự cố tai nạn điện:
Dòng điện rò rỉ ra vỏ và các bộ phận kim loại của máy do phần cách điện bị hỏng.
Xe máy đè lên dây điện dưới đất hoặc va chạm vào đường dây điện trên không khi máy hoạt động ở gần hoặc di chuyển phía dưới trong phạm vi nguy hiểm.
5. Thiếu ánh sáng:
Chiếu sáng không đầy đủ làm cho người đIều khiển máy móc dễ mệt mỏi, phản xạ thần kinh chậm, lâu ngày giảm thị lực là nguyên nhân gián tiếp gây chấn thương, đồng thời làm giảm năng suất lao động và hạ chất lượng sản phẩm.
Chiếu sáng quá thừa gây hiện tượng mắt bị chói, bắt buộc mắt phải thích nghi. Điều này làm giảm sự thu hút của mắt, lâu ngày thị lực giảm.
Thiếu ánh sáng trong nhà xưởng hoặc làm việc vào ban đêm, sương mù làm cho người điều khiển máy không nhìn rõ các bộ phận trên máy và khu vực xung quanh dẫn tới tai nạn.
6. Do người vận hành:
Không đảm bảo trình độ chuyên môn: chưa thành thục tay nghề, thao tác không chuẩn xác, chưa có kinh nghiệm xử lý kịp thời các sự cố.
Vi phạm các điều lệ, nôị quy, quy phạm an toàn: sử dụng máy không đúng công cụ, tính năng sử dụng.
Không đảm bảo các yêu cầu về sức khoẻ: mắt kém, tai nghễnh ngãng, bị các bệnh về tim mạch,...

Vi phạm kỷ luật lao động: rời khỏi máy khi máy đang còn hoạt động, say rượu bia trong lúc vận hành máy, giao máy cho người không có nghiệp vụ, nhiệm vụ điều khiển...

Tìm hiểu về máy bơm Roto và phân loại máy

Máy bơm Roto

Đi cùng với cuộc sống cong người hiện nay là sự phát triên của công nghệ , cùng với đó là các sản phẩm luôn được đa dạng hóa phục vụ nhu cầu con người. Máy bơm nước đã gắn liền với con người và hiện nay trở thành 1 sản phẩm không thể thiếu trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất. Hiện nay có rất nhiều chủng loại máy bơm mà con người đang sử dụng , một trong số đó là mát bơm Roto .
Bơm Roto là gì ?
Bơm rô to là loại bơm mà trong đó bộ phận làm việc chính trực tiếp trao đổi áp năng với dòng chất lỏng qua máy là bộ phận có chuyển động quay như bánh răng, trục
quay có cánh gạt,… gọi chung là rô to.
Rô to có chuyển động tròn đều tạo ra dòng chảy tương đối đều. Lưu lượng và áp suất của dòng chảy trong các bơm rô to dao động ít hơn so với dòng chảy trong các
loại bơm piston. Áp suất làm việc trong các bơm rô to thường cao hơn so với các bơm cánh dẫn nhưng thấp hơn so với các bơm piston.

Một số ưu điểm của Bơm Roto :
Kết cấu đơn giản, kích thước nhỏ và gọn nhẹ, chỉ tiêu kinh tế tốt (rẻ).
Làm việc chắc chắn, tin cậy và có tuổi bền cao.
Có thể làm việc với số vòng quay lớn.
Công suất trên một đơn vị trọng lượng lớn.
​Các ưu điểm chủ yếu trên đây làm cho các bơm rô to được sử dụng rộng rãi trong các ngành chế tạo máy và động lực ứng với các điều kiện kỹ thuật phù hợp, trong các hệ thống truyền động và truyền lực bằng dầu hoặc trong các bộ phận điều khiển bằng các cơ cấu thủy lực.
Bơm Roto có 4 loại:
1. Bơm bánh răng
2. Bơm trục vít
3. Bơm cánh gạt
4. Bơm vòng

 Hiện nay trong 4 loại thì Bơm bánh răng đang là loại bơm được khách hàng ưa dùng nhất vì nó có những đặc điểm vượt trội như: Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, Độ tin cậy cao kích thước nhỏ gọn, Số vòng quay và công suất trên 1 đơn vị trọng lượng lớn và có khả năng chịu quá tải trong t/gian ngắn.

Cách phòng tránh hao mòn máy móc hiệu quả

Cách phòng tránh hao mòn máy móc hiệu quả

Máy móc trong quá trình vận hành sử dụng sẽ dẫn tới hao mòn, thậm chí có thể gây ra những hỏng hóc nặng. Vì vậy , trong quá trình sử dụng cần có những biện pháp bảo trì nhằm tránh tối đa những hao mòn về máy móc
Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa
Là các cơ cấu đềphòng sự cố thiết bị có liên quan tới điều kiện lao động an toàn của công nhân.
Sư cố hỏng hóc thiết bị có thể do các nguyên nhân kỹ thuật khác nhau (như do quá tải, do bộ phận chuyển động quá vị trí giới hạn, do quá nhiệt, do tốc độ chuyển động hay cường độ dòng điện vượt quá giới hạn quy định, ...)
tránh hao mòn máy móc

Nhiệm vụ của cơ cấu phòng ngừa là tự động ngắt máy, thiết bị, hoặc bộphận máy khi có một thông sốnào đó vượt quá ngưỡng giới hạn cho phép. Không một máy móc thiết bị nào được coi là hoàn thiện và đưa vào sử dụng nếu không có các thiết bị phòng ngừa thích hợp.
Cơ cấu phòng ngừa được chia ra ba loại theo khả năng phục hồi trở lại làm việc:
Các hệ thống có thểtự phục hồi khả năng làm việc khi thông số kiểm tra đã trở lại mức quy định (như ly hợp ma sát, ly hợp vấu, lòxo, rele nhiệt, van an toàn kiểu đối trọng hoặc kiểu lòxo, ...). VD: Các loại ly hợp an toàn có tác dụng cắt chuyển động của xích truyền động, trục quay khi máy quá tải, rồi lại tự động đóng chuyển động của xích khi tải trọng trở về mức bình thường. Ly hợp an toàn có ưu điểm hơn các chốt cắt và then cắt quá tải, vì chúng không bị phá hỏng mà chỉ bịtrượt.
Các hệ thống phục hồi khả năng làm việc bằng cách thay thế cái mới như cầu chì, chốt cắt, then cắt, ... Các bộ phận này thường là khâu yếu nhất của hệthống.
Các hệ thống phục hồi khả năng làm việc bằng tay: rele đóng/ngắt điện, cầu dao điện, ...



Các cơ cấu điều khiển và phanh hãm
Cơ cấu điều khiển. Gồm các nút mở/đóng máy, hệ thống tay gạt, các vôlăng điều khiển, vv... cần phải tin cậy, dễ thao tác trong tầm tay, dễ phân biệt.
Đối với những núm quay có đường kinh nhỏ (nhỏ hơn 20[mm]): moment lớn nhất không nên quá 1,5[N.m].
Các tay quay cần quay nhanh: tải trọng đặt không nên quá 20[N].
Các tay gạt ở các hộp tốc độ: lực yêu cầu không nên quá 120[N].
Các nút bấm "điều khiển": nên sơn màu dễ phân biệt.
Nút bấm "mở máy" nên sơn màu đen hoặc xanh, và làm thụt vào thân hộp khoảng 3[mm]; trái lại, nút bấm "ngừng máy" nên sơn màu đỏ và làm thò ra khoảng (3-5)[mm].  
Phanh hãm. Là bộ phận dùng hãm nhanh những bộ phận đang chuyển động của máy để có thể ngăn chặn kịp thời những trường hợp hỏng hóc hoặc tai nạn. Yêu cầu:
phải gọn, nhẹ, nhanh nhạy, không bị trượt, không bị kẹt, ...
không bị rạn nứt,
không tự động đóng mở khi không có điều khiển.
Khoá liên động. Là cơ cấu tự động loại trừ khả năng gây nguy hiểm cho thiết bị và con người trong khi sử dụng nếu vì một lý do nào đó thao tác không đúng nguyên tắc an toàn. Khoá liên động có thể là loại điện, cơ khí, thuỷ lực, điện-cơ kết hợp hoặc tế bào quang-điện. VD: máy hàn khi chưa đóng cửa che chắn, khi quạt làm mát chưa hoạt động thì máy chưa làm việc được.
Điều khiển từ xa. Có tác dụng đưa người lao động ra khỏi vùng nguy hiểm đồng thời giảm nhẹ điều kiện lao động nặng nhọc (như điều khiển đóng/mở hoặc điều chỉnh các van trong công nghiệp hoá chất, điều khiển sản xuất từ phòng điều khiển trung tâm nhà máy điện, ...

Thứ Hai, 9 tháng 1, 2017

Các sản phẩm bôi trơn máy móc, thiết bị, dụng cụ

CÁC SẢN PHẨM BÔI TRƠN MÁY MÓC


CÁC SẢN PHẨM BÔI TRƠN VÀNH RĂNG HỞ LÒ NUNG, MÁY NGHIỀN, MÁY SẤY, MÁY TRỘN
Các chất bôi trơn dùng khi lắp ráp, căn chỉnh vành răng mới
Grafloscon A-G1 Ultra: Chất bôi trơn cực dính, chịu tải cao, chịu được thời tiết khắc nghiệt như mưa, nắng dùng để bảo vệ vành răng hở khi lắp ráp cũng như để chỉnh độ ăn khớp. Sản phẩm chứa graphite màu đen. Cũng có thể dùng để bôi trơn cáp thép hoặc bánh răng kèm ổ đỡ "slew bearing" của các hệ thống cẩu quay.
Kluberplex AG 11-462: Sản phẩm công nghệ mới màu trắng có tác dụng giống như Graflscon A-G 1 Ultra. An toàn môi trường. Được phép dùng ngoài biển.
Các chất bôi trơn dùng trong giai đoạn chạy rà vành răng mới hoặc sau sửa chữa
Grafloscon B-SG 00 Ultra: Mỡ lỏng gốc xà phòng phức nhôm màu đen chưa graphite chịu nhiệt độ cao. Phù hợp cho chạy rà bằng hệ thống bơm phun tự động.
Kluberfluid B-F1 Ultra: Mỡ lỏng gốc xà phòng nhôm phù hợp cho chạy rà bằng phương pháp ngâm nhúng hoặc tuần hoàn
bôi trơn bánh răng

Các chất bôi trơn dùng trong giai đoạn vận hành
Grafloscon C-SG 0 Ultra:  Mỡ lỏng gốc xà phòng nhôm chứa graphite cho máy nghiền nhỏ hoặc môi trường nhiệt độ thấp bằng phương pháp bôi trơn phun trung tâm
Grafloscon C-SG 1000 Ultra:  Mỡ lỏng gốc xà phòng nhôm chứa graphite cho máy nghiền hoặc lò công suất nhỏ hoặc môi trường nhiệt độ trung bình bằng phương pháp bôi trơn phun trung tâm
Grafloscon C-SG 2000 Ultra: Mỡ lỏng gốc xà phòng nhôm chứa graphite cho các loại máy nghiền lò nung làm việc ở nhiệt độ môi trường cao bằng phương pháp bôi trơn phun trung tâm
Kluberfluid C-F2 Ultra:  Mỡ bôi trơn gốc xà phòng nhôm chứa graphite cực lỏng và linh động phù hợp cho bôi trơn vành răng hở bằng phương pháp ngâm nhúng hoặc tuần hoàn
Kluberfluid C-F3 Ultra:  Gốc tổng hợp độ nhớt cực cao không chứa phụ gia rắn phù hợp cho bôi trơn vành răng hở của lò nung, máy nghiền bằng tất cả các phương pháp bôi trơn như ngâm nhùng, tuần hoàn hoặc bơm phun trung tâm. Sản phẩm cực dính, vượt trội so với các sản phẩm tương tự trên thị trường.
Kluberfluid C-F4 Ultra:  Gốc tổng hợp độ nhớt cao, không chứa phụ gia rắn, phù hợp cho các kiểu bôi trơn ngâm nhúng hoặc tuần hoàn.
Các chất bôi trơn đặc biệt để sửa chữa các vành răng bị tróc rỗ, ăn khớp không đều

Kluberfluid D-F1 Ultra: Hóa chất bôi trơn đặc biệt làm bóng bề mặt răng, nâng cao diện tích tiếp xúc, giảm tải trọng. Sản phẩm được phun lên mặt răng trong quá trình làm việc bình thường.

Các giải pháp an toàn trong sản xuất cơ khí

Các giải pháp an toàn trong sản xuất cơ khí

Các giải pháp an toàn trong sản xuất cơ khí cho người sử dụng, vận hành, sữa chữa
Nguyên tắc chung
Phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn và vệ sinh lao động quy định hiện hành từ khâu thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và quản lý máy, thiết bị theo các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn cụ thể và các yêu cầu trong hồ sơ máy của nhà chế tạo;
Xác định cụ thể vùng nguy hiểm và các nguy cơ gây ra tai nạn lao động trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị;
Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn thích hợp;
Tổ chức mặt bằng nhà xưởng phải phù hợp với điều kiện an toàn:
Chọn vị trí và địa điểm phù hợp
Bố trí hợp lý nhà xưởng, kho tàng và đường vận chuyển đảm bảo hợp lý và thuận tiện;
Lắp đặt thiết bị trong xưởng đảm bảo các điều kiện an toàn;
Nguyên tắc an toàn khi sử dụng đối với máy, thiết bị
an toàn trong sản xuất cơ khí

Ngoài người phụ trách ra không ai được khởi động điều khiển máy;
Trước khi khởi động máy phải kiểm tra thiết bị an toàn và vị trí đứng;
Trước khi đi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khi không có người điều khiển;
Cần tắt công tắc nguồn khi bị mất điện;
Khi muốn điều chỉnh máy, phải tắt động cơ và chờ cho khi máy dừng hẳn, không dùng tay hoặc gậy để làm dừng máy;
Khi vận hành máy phải mặc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp (không mặc quần áo dài quá, không cuốn khăn quàng cổ, đi găng tay v.v…);
Kiểm tra máy thường xuyên và kiểm tra trước khi vận hành;
Trên máy hỏng cần treo biển ghi “Máy hỏng”.
Các lưu ý khác giúp cho máy móc, thiết bị cơ khí an toàn và năng suất hơn
Chọn mua máy móc mà mọi thao tác vận hành đều thật an toàn;
Các bộ phận chuyển động được bao che đầy đủ;
Có thiết bị tự động dừng hoặc điều khiển bằng 2 tay ở tầm điều khiển;
Sử dụng các thiết bị nạp và xuất nguyên liệu an toàn để tăng năng suất và giảm những nguy hiểm do máy gây ra;
Các vùng nguy hiểm của máy cần phải che chắn cẩn thận
Các bộ phận, chi tiết che chắn cần phải:
Cố định chắc vào máy;
Che chắn được phần chuyển động của máy;
Không cản trở hoạt động của máy và tầm nhìn của công nhân;
Có thể tháo gỡ khi cần bảo dưỡng máy;
Bảo dưỡng máy đúng cách và thường xuyên;
Sử dụng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp;
Hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, vùng nguy hiểm đẩy đủ;
Đảm bảo hệ thống điện an toàn;

Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy.

Tìm hiểu an toàn khi Hàn – Cắt kim loại

An toàn khi Hàn – Cắt kim loại 


Quá trình Hàn – cắt kim loại là 1 trong  những khâu quan trọng trong quá trình sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên đây cũng là khâu xảy ra tai nạn đáng kể, vì vậy cần có những kỹ thuật an toàn cho khâu Hàn – Cắt này
Gia công cắt gọt
Trong các máy gia công cắt gọt thì máy tiện chiếm tỷlệ cao (40%), được sử dụng khá phổ biến.
Máy vận hành tốc độ cao, phoi ra nhiều và liên tục, quấn thành dây dài và văng ra chung quanh. Phoi nhiệt độ cao, phoi vụn có thểbắn vào người đứng đối diện gây tai nạn.
Khi vận hành các máy chuyển động quay, các cơ cấu truyền động như bánh răng, dây curoa, ... các nữcông nhân phải cuộn tóc gọn hoặc cắt tóc ngắn để khỏi bị cuốn vào máy.
Khi khoan có thể bị trượt, mũi khoan lắp không chặt có thể bịvăng ra, bàn gá kẹp không chặt có thể làm rơi vật gia công, ... gây tai nạn.
Khi mài, phoi kim loại nóng có thể bắn vào người nếu đứng không đúng vị trí, đá mài có thể bị vỡ, tay cầm không chắc hoặc khoảng cách cầm tay ngắn làm cho đá mài có thể tiếp xúc vào tay công nhân.
hàn cắt kim loại

Áo quần công nhân không đúng cỡ, không gọn gàng, ... có thể bị quấn vào máy và gây nên tai nạn. 

Công nghệ hàn
Trong hàn điện sử dụng các trang bị điện là chủ yếu. Hàn hồquang thường có nhiệt độ rất cao (vài nghìn độ). Môi trường hàn có nhiều khí bụi độc hại.
Khi hàn điện, nguy cơ điện giật là nguy hiểm nhất cho tính mạng con người.
Khi hàn, kim loại lỏng có thể bắn tung toé dễ gây bỏng da thợ hàn và những người xung quanh.
Hàn hồ quang có bức xạ mạnh, dễ làm cháy bỏng da, làm đau mắt ...
Lửa hồ quang hàn có thể gây cháy, nổ các vật xung quanh, cho nên cần đặt nơi hàn xa các vật dễ bắt lửa, dễ cháy nổ.
Môi trường làm việc của thợ hàn có nhiều khí bụi độc hai sinh ra khi cháy que hàn như , CO2, F2 , bụi mangan, bụi oxit kẽm, ... rất hại cho hệ hô hấp và sức khoẻ công nhân khi hàn ở các vị trí khó khăn mhư hàn trong ống, những nơi chật chội, ẩm thấp, trên cao, ...

Khi hàn hơi, sử dụng các bình chứa khí nén, các vết bẩn dầu mỡ, chất dễ bắt lửa trên các dây dẫn, van khí, ... dễ gây cháy, sinh ra nổ bình hoặc sinh hoả hoạn.

Những điều cần biết về an toàn khi gia công cơ khí nguội

An toàn khi gia công cơ khí nguội
Cơ khí nguội là công việc gia công bằng tay đòi hỏi cần có sự tỉ mỉ và chính xác cao. Cơ khí nguội luôn có những đặc điểm mà các nghề cơ khí khác không có được
Đặc điểm của phương pháp gia công nguội.
             + Phương pháp gia công nguội có thể chế tạo được những chi tiết mà các phương pháp gia công khác không thể thực hiện được.
             + Phương pháp gia công nguội có mặt mọi nơi, nhất là ở những nơi thiếu thốn hoặc không có thiết bị gia công cơ khí.
             + Phương pháp gia công nguội có thể tạo ra các sản phẩm có độ chính xác rất cao.
             + Phương pháp gia công nguội tốn nhiều thời gian hơn các phương pháp gia công khác.
             + Để thực hiện một quá trình gia công nguội một sản phẩm thì người ta phải tốn rất nhiều sức lực.
             + Các chi tiết, sản phẩm được gia công bằng phương pháp gia công nguội sẽ không giống nhau về hình dáng và kích thước, không có độ đồng đều giữa các sản phẩm.
Tuy nhiên việc thao tác trực tiếp với sản phẩm không tránh những tai nạn trong quá trình làm việc, Vì vậy cần có những kỹ thuật an toàn trong quá trình làm việc :
an toàn lắp ráp máy móc

Bàn nguội. Kích thước phải phù hợp quy định, chiều rộng khu làm việc cạnh bàn:

một phía 750[mm], có biện pháp tránh hướng phoi bắn về phía vị trí làm việc của người khác.

hai phía (hai bàn kề nhau):

chiều rộng khu làm việc cạnh bàn là >1,3[m],

chính giữa khu làm việc cạnh bàn (giữa hai bàn) phải có lưới chắn cách ly, cao 800[mm], lỗ mắt lưới (3x3)[mm].

Êtô phải lắp chắc chắn trên bàn nguội, các êtô cách nhau 100[mm]




Thiết bị gia công nguội:
Lắp đặt trên nền cứng vững, chịu được tải trọng bản thân thiết bị và tải trọng động do lực tác động khi làm việc.
Các bộ truyền động đều phải che chắn kín phần chuyển động và phần điện. Thiết bị có bộ phận chuyển động (như máy bào giường, bào ngang, ...) phải lắp đặt sao cho bộ phận chuyển động hướng quay vào tường cách min.0,5[m], hoặc cách mép đường vận chuyển min.1,0[m], 
Có đầy đủ các cơ cấu an toàn, các nút điều khiển phải nhạy và làm việc tin cậy. Các bộ phận điều khiển máy phải vừa tầm tay tiện thao tác, không phải với lên, cúi xuống. 
Vị trí làm việc: Có giá tủ, ngăn bàn để dụng cụ và giá, ngăn xếp phôi liệu và thành phẩm riêng biệt, bố trí gọn và không trở ngại đường vận chuyển nội bộ.
Thao tác kỹ thuật.
Mài dụng cụ (mũi khoan, dao tiện, ...) phải theo đúng góc độ kỹ thuật quy định, chỉ có công nhân đã qua huấn luyện mới được phép làm.
Sử dụng các máy có nước tưới làm mát, công nhân phải biết tính chất, đặc điểm và mức độ độc hại để ngừa trước những nguy cơ có thể xảy ra. 
Kết thúc công việc: Công nhân đứng máy phải trực tiếp thực hiện các công việc sau:
Ngắt nguồn điện các máy xong việc.
Lau chùi máy (không dùng tay trần trực tiếp, mà phải dùng giẻ lau, bàn chải sắt, ...), bôi trơn những nơi quy định trên máy.
Thu dọn dụng cụ, phôi liệu gọn gàng vào vị trí.

Thu dọn phoi miểng và vệ sinh nơi làm việc (không dùng tay trần trực tiếp, mà phải dùng móc, cào, bàn chải, chổi, ...).